Click here for search results

Bảo tồn Đa dạng Sinh học

Available in: English

Theo Sách Đỏ Việt Nam năm 2008, số loài động thực vật bị đe dọa đã tăng lên trong vài năm gần đây, chủ yếu do rừng bị khai thác quá mức, áp lực ngày càng tăng đối với đất nông nghiệp, mất đất trồng trọt, ô nhiễm nước và thoái hóa các vùng ven biển. Đa dạng sinh học cũng chịu áp lực lớn bởi sự gia tăng dân số nhanh chóng và sự phát triển mạnh mẽ về nông nghiệp. Những xu hướng này rất đáng quan ngại vì Việt Nam có các loài động, thực vật đa dạng, phong phú, đặc biệt là ở các cánh rừng cao nguyên có nhiều loài đặc hữu không thể tìm thấy được ở bất cứ nơi nào khác trên thế giới.

Các hoạt động bảo tồn của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam bao gồm một loạt các dự án vể quản lý rừng, lưu vực sông và đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn cũng như hàng loạt các công tác phân tích và trợ giúp kỹ thuật khác.

Công tác Phân tích:

Xuất bản các ấn phẩm về buôn bán động vật hoang dã ở khu vực: Việt Nam đang phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng về buôn bán trái phép động vật hoang dã. Việt Nam là thị trường trung tâm của thế giới về các loài động thực vật bị đe dọa, vừa là nơi cung cấp vừa là nơi trung chuyển của các loài động thực vật hoang dã bị đe dọa được thu gom từ các nước láng giềng. Một dự án nghiên cứu do TRAFFIC Quốc tế thực hiện cho Ngân hàng Thế giới đang điều tra nguyên nhân sâu xa hay động cơ của việc buôn bán trái phép này ở Việt Nam cũng như các nước khác ở Đông Nam Á để tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất giúp các chính phủ đối phó với vấn nạn này.

Việt Nam: Thí điểm đánh giá môi trường chiến lược về đa dạng sinh học trong ngành thủy điện ở Việt Nam: Để hỗ trợ việc xây dựng năng lực về đánh giá môi trường chiến lược ở Đông Á, Ngân hàng Thế giới đã chuẩn bị nghiên cứu này như một phần của chương trình hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo được tài trợ bởi Chương trình Đối tác giữa Ngân hàng Thế giới với Hà Lan, và Viện Ngân hàng Thế giới. Dự án thí điểm đánh giá môi trường chiến lược được xây dựng với mục đích sớm xác định và đánh giá các tác động dường như là đáng kể liên quan đến khu cư trú tự nhiên của đề án phát triển thủy điện tại Việt Nam. Dự thảo báo cáo đã được chuẩn bị nhưng chưa được Ngân hàng Thế giới hoàn thiện. Dự án thí điểm này được thực hiện với sự hợp tác của Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Công nghiệp và Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.

Các Chương trình Đầu tư:

Ngân hàng Thế giới là một đối tác trong chương trình quản lý rừng của các nhà tài trợ dành cho Việt Nam.

Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp nhằm thiết lập một hệ thống quản lý bền vững rừng trồng và bảo tồn đa dạng sinh học ở rừng đặc dụng. Một trong các hợp phần của dự án là thành lập Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF). Cùng với các đối tác trong đó có Ủy ban Châu Âu và Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) , Quỹ Bảo tồn Việt Nam là một cơ chế tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật quốc gia dành cho các khu bảo tồn để quản lý các chương trình tài trợ nhỏ có cạnh tranh. Các khoản tài trợ nhỏ này được sử dụng để giới thiệu các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý bảo tồn, quy hoạch và giám sát rừng đặc dụng có sự đa dạng sinh học được quốc tế công nhận.

Quỹ Đối tác Hệ sinh thái Then chốt giai đoạn 2 (CEPF2): Quỹ Đối tác Hệ sinh thái Then chốt giai đoạn 2 là một chương trình gồm có các khoản tài trợ nhỏ dành cho bảo tồn đa dạng sinh học. Mục tiêu của chương trình này là hỗ trợ các hoạt động bảo tồn tại các khu vực có giá trị đa dạng sinh học nhất và bị đe dọa nhất trên thế giới. CEPF là sáng kiến chung của Tổ chức Bảo tồn Quốc tế, Quỹ Môi trường Toàn cầu, Quỹ MacArthur, Chính phủ Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới. Được triển khai từ năm 2000, CEPF cung cấp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật, kiến thức thực tế và thông tin chủ yếu cho các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cộng đồng và cơ sở tại các nước đang phát triển. Kể từ khi bắt đầu, chương trình đã trao xấp xỉ 1.000 khoản tài trợ cho hơn 600 tổ chức phi chính phủ, các nhóm cộng đồng và các tổ chức tư nhân tại 33 nước.

Đợt hai của chương trình với 20 triệu đôla Mỹ được thông qua năm 2007 đã khởi động Quỹ Đối tác Hệ sinh thái Then chốt giai đoạn 2. Việt Nam là nước có đủ tiêu chuẩn tham gia giai đoạn này. Birdlife International được lựa chọn để quản lý CEPF2 ở Đông Nam Á và hiện đang thực hiện vai trò này từ Văn phòng Birdlife International tại Việt Nam.

Tương lai của loài hổ: Lồng ghép việc bảo tồn trong các cảnh quan lớn: Dự án này được thông qua đầu năm 2009 bao gồm đào tạo và xây dựng năng lực nhằm hạn chế nạn buôn bán hổ trái phép tại Việt Nam.

Dự án Hành lang Xanh: Hoàn thành vào tháng 12 năm 2008, đây là dự án loại vừa thuộc Quỹ Môi trường Toàn cầu do WWF Indochina Program thực hiện. Dự án này nhằm bảo vệ và duy trì giá trị bảo tồn cao có tầm cỡ thế giới của cảnh quan sản xuất dọc theo Hành lang Xanh trong vùng sinh thái dãy Trường Sơn, và xây dựng một mô hình có thể nhân rộng về bảo vệ, quản lý và khôi phục các giá trị bảo tồn cao có tầm cỡ thế giới tại nhiều khu vực rừng đặc dụng có tầm quan trọng chiến lược đối với bảo tồn đa dạng sinh học.

Vườn quốc gia Chu Yang Sin: Dự án này là một dự án loại vừa khác thuộc Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) do Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắc Lắc và Birdlife International thực hiện. Được phê duyệt năm 1999, dự án dự kiến sẽ hoàn thành vào tháng 5 năm 2010. Dự án tập trung vào bảo tồn đa dạng sinh học ở Vườn quốc gia Chu Yang Sin và xây dựng phương thức quản lý tổng hợp lưu vực sông và đa dạng sinh học thông qua tăng cường sự ủng hộ của cộng đồng và quản lý hiệu quả cho vườn quốc gia.

Dự án loại vừa của GEF tại Pù Luông: Dự án đã kết thúc năm 2006. Dự án này hỗ trợ việc bảo vệ đa dạng sinh học có tầm quan trọng quốc tế của cao nguyên đá vôi khu vực Pù Luông.

Dự án Pù Luông - Cúc Phương: Dự án nhỏ này được thực hiện bởi Tổ chức Bảo tồn Động Thực vật Quốc tế (FFI) bằng một khoản tài trợ từ Quỹ Phát triển Xã hội Nhật Bản. Dự án kết thúc vào tháng 6 năm 2009. Mục tiêu của dự án là xây dựng năng lực cho các bên liên quan và cộng đồng địa phương trong việc quản lý hệ sinh thái đá vôi lớn (cảnh quan núi đá vôi) thông qua việc lập quy hoạch cảnh quan vùng và các mô hình đồng quản lý. Các phương thức quản lý tốt, các hình thức khuyến khích sử dụng tài nguyên bền vững ở địa phương được giới thiệu.




Permanent URL for this page: http://go.worldbank.org/BSJ9WSQMR0