Các chỉ số xã hội

Ước tính của Ngân hàng Thế giới dựa trên Kết quả điều tra mức sống dân cư 1993 và 1998

Bảng 1 : Các chỉ số xã hội 1993-1998

Chỉ số

1993

1998

Phát triển con người

 

 

--Giáo dục

 

 

Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học (số thực)

 

 

Học sinh nữ

87,1

90,7

Học sinh nam

86,3

92,1

Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đến trường (số thực)*

 

 

Học sinh nữ

29,0

62,1

Học sinh nam

31,2

61,3

Tỷ lệ học sinh trung học đến trường(số thực)*

 

 

Học sinh nữ

6,1

27,4

Học sinh nam

8,4

30,0

--Dinh dưỡng trẻ em

 

 

Tỷ lệ còi xương ở trẻ từ 0 đến 59 tháng

51

34

Bé gái

51

33

Bé trai

50

35

-- Dinh dưỡng ở người lớn

 

 

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trung bình và nặng ở người lớn ( Chỉ số khối lượng cơ thể nhỏ hơn 18,5)

32

28

Phụ nữ ( không có thai )

32

30

Nam giới

32

25

--Tiếp cận được cơ sở hạ tầng

 

 

% dân số nông thôn có trung tâm y tế công cộng trong cộng đồng

93

97

% dân số nông thôn có nước sạch**

17

29

% dân số thành thị có nước sạch**

60

75

% dân số sử dụng điện là nguồn thắp sáng chính

48

77

--Tỷ lệ sở hữu những hàng hoá tiêu dùng lâu bền

 

 

% hộ gia đình có một chiếc radio

40

47

% hộ gia đình có một chiếc ti vi

25

58

% hộ gia đình có một chiếc xe đạp

67

76

Ghi chú:

* Tăng mạnh trong tỷ lệ học sinh trung học đến trường vẫn giữ nguyên mức sụt giảm trong tỷ lệ đến trường giai đoạn 1987-1992
** Nước sạch ở đây được hiểu là nước được cung cấp qua đường ống, giếng sâu có hệ thống bơm và nước mưa.
Nguồn: Tính toán của Ngân hàng Thế giới dựa trên Điều tra mức sống dân cư năm 1993 và 1998




Permanent URL for this page: http://go.worldbank.org/ND42MNQEJ0