Lời nói đầu Doanh nghiệp là một tế bào quan trọng, một nhân tố quyết định sự lớn mạnh của nền kinh tế đất nước. Vì vậy, Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách nhằm phát triển doanh nghiệp, những chính sách đó đã đưa lại kết quả khả quan, tạo bước đột phá về tăng trưởng doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông tin đưa ra để đánh giá về doanh nghiệp còn khác nhau, nhất là thông tin về thực trạng các doanh nghiệp sau đăng ký còn chưa đầy đủ. Ðể đáp ứng yêu cầu đó, Tổng cục Thống kê biên soạn và công bố số liệu phản ánh thực trạng doanh nghiệp nước ta từ năm 2000 đến 2002. Số liệu được hệ thống từ kết quả các cuộc điều tra toàn bộ doanh nghiệp 1/4/2001, 1/7/2002 và tháng 3/2003, có chỉnh lý, bổ sung đảm bảo tính lôgíc liên tục của dãy số 3 năm (2000-2002) của từng doanh nghiệp. Có thể nói đây là bộ số liệu được thu thập, bổ sung, tổng hợp hoàn chỉnh và đầy đủ nhất về doanh nghiệp. Nội dung cuốn sách gồm 3 phần: - Phần 1: Những khái niệm và giải thích chung. - Phần 2: Thực trạng và các giải pháp tiếp tục phát triển doanh nghiệp. - Phần 3:Số liệu doanh nghiệp 3 năm (2000-2002). Ấn phẩm thống kê về thực trạng doanh nghiệp Việt Nam 3 năm (2000-2002) là kết quả đổi mới thống kê doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê trong 3 kỳ điều tra liên tục là 1/4/2001, 1/7/2002 và tháng 3/2003, là sự hợp tác giúp đỡ toàn diện có hiệu quả của Ngân hàng thế giới trong quá trình từ hệ thống chỉnh lý, bổ sung dãy số liệu 3 năm của doanh nghiệp, đến tổng hợp, phân tích và biên soạn ấn phẩm. Thành công của cuốn sách phải kể đến sự cố gắng phấn đấu của nhiều cán bộ trong ngành thống kê và đặc biệt là ngài Rob Swinkels - chuyên gia kinh tế cao cấp về nghèo đói và ngài Tim Jones - chuyên gia tư vấn về thống kê của Ngân hàng thế giới đã giúp đỡ rất nhiều về kỹ thuật thống kê và ý tưởng trong quá trình biên soạn cuốn sách. Nhân dịp này, Tổng cục Thống kê xin chân thành cảm ơn Ngân hàng thế giới tại Việt Nam và cá nhân các chuyên gia đã ủng hộ, giúp đỡ cho thống kê doanh nghiệp của Việt Nam trong quá trình đổi mới. Ấn phẩm thống kê về doanh nghiệp được biên soạn với mục đích cung cấp thông tin về kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong những năm 2000 - 2002, thời kỳ phát triển đột biến của doanh nghiệp, nhằm phục vụ quản lý vĩ mô của các cơ quan nhà nước và các đối tượng dùng tin khác ở trong và ngoài nước. Nhưng do kinh nghiệm điều tra doanh nghiệp còn hạn chế, doanh nghiệp lại đa đạng, phức tạp, biến động lớn, cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp chưa có, nên nội dung cuốn sách chưa thể đáp ứng được đầy đủ yêu cầu của các đối tượng dùng tin và không thể tránh khỏi những khiếm khuyết trong biên soạn, tổng hợp số liệu. Tổng cục Thống kê mong nhận được ý kiến đóng góp của các cơ quan, các nhà sử dụng thông tin trong và ngoài nước, để các ấn phẩm tiếp theo có chất lượng tốt hơn. Địa chỉ liên hệ: Vụ Thống kê Công nghiệp và Xây dựng, Tổng cục Thống kê, số 2 Hoàng Văn Thụ, Hà Nội; Điện thoại: 04-8463475, Fax: 04-8438907.
Những khái niệm và giải thích chung 1. Phạm vi số liệu Số liệu trong cuốn sách này được tổng hợp từ nguồn số liệu của các doanh nghiệp thực tế đang hoạt động sản xuất - kinh doanh có đến thời điểm 31/12/2000, 31/12/2001 và 31/12/2002; thuộc các ngành kinh tế (nhưng không bao gồm các hợp tác xã thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh cá thể trong tất cả các ngành kinh tế). Số liệu đã được rà soát, kiểm tra, chỉnh lý và bổ sung trên cơ sở sự lôgic của dãy số 3 năm của từng doanh nghiệp. Do đó, có một vài chỗ số liệu của cuốn sách này có sự thay đổi so với số liệu đã công bố của mỗi kỳ điều tra. Nếu có sự khác biệt, xin sử dụng số liệu trong cuốn sách này, vì đây là bộ số liệu đã được chỉnh lý, bổ sung đầy đủ nhất. 2. Doanh nghiệp Doanh nghiệp trong cuốn sách này là một đơn vị kinh tế thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, được thành lâp theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp, Luật Ðầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc theo Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài. Cụ thể gồm các loại hình doanh nghiệp sau đây: + Các Doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý và do Ðịa phương quản lý (kể cả các doanh nghiệp kinh tế Ðảng, đoàn thể do Nhà nước cấp vốn). + Các doanh nghiệp tập thể thành lập theo Luật Hợp tác xã. + Các doanh nghiệp tư nhân. + Các công ty hợp danh. + Các công ty trách nhiệm hữu hạn. + Các công ty cổ phần (kể cả doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá, công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước). + Các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo Luật đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Riêng các hợp đồng hợp tác kinh doanh được thống kê vào doanh nghiệp bên đối tác trong nước. Số doanh nghiệp và các chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp chỉ tính cho các doanh nghiệp đang còn hoạt động đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, không bao gồm: + Các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, mã số thuế nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh; + Các doanh nghiệp đã giải thể, sát nhập, chuyển đổi loại hình; các doanh nghiệp đã cấp đăng ký kinh doanh nhưng không có tại địa phương (đã xác minh mà không thấy); + Các đơn vị không phải là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, như các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, các đơn vị sự nghiệp. Như vậy, khái niệm và số lượng doanh nghiệp trong cuốn sách này hoàn toàn khác với khái niệm và số lượng doanh nghiệp được cấp phép đăng ký kinh doanh do cơ quan cấp phép công bố, đó là số doanh nghiệp được cấp phép cộng dồn của một thời kỳ, nó gồm cả các doanh nghiệp không còn hoạt động và doanh nghiệp được cấp phép nhưng chưa triển khai; Và cũng khác với khái niệm và số lượng doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế do Bộ Tài chính công bố, đó là những doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế, bao gồm cả doanh nghiệp không còn hoạt động, nhưng còn vì nợ thuế nhà nước nên chưa loại bỏ được và những doanh nghiệp được cấp mã số thuế nhưng chưa triển khai. Ðơn vị doanh nghiệp đồng thời là đơn vị trong các phân tổ số liệu các chỉ tiêu theo loại hình doanh nghiệp, theo ngành kinh tế, theo vùng và địa phương; những doanh nghiệp có một hoặc nhiều đơn vị phụ thuộc đóng ở các địa phương khác nhau thì số liệu của toàn doanh nghiệp được phân vào cho địa phương có trụ sở chính của doanh nghiệp đóng; những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều ngành thì căn cứ vào ngành sản xuất kinh doanh chính (mục 1.6). 3. Khu vực doanh nghiệp nhà nước Gồm các loại hình doanh nghiệp sau: + Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý và Ðịa phương quản lý. + Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo luật doanh nghiệp, đó là các công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước do Trung ương quản lý và Ðịa phương quản lý. + Công ty cổ phần vốn trong nước mà nhà nước chiếm giữ trên 50% vốn điều lệ. 4. Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước Là các doanh nghiệp vốn trong nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc nhóm người hoặc có sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước gồm: + Các hợp tác xã; + Các doanh nghiệp tư nhân; + Các công ty hợp danh ; + Các công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; + Các công ty cổ phần tư nhân; + Các công ty cổ phần có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống. 5. Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài Là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nước ngoài góp là bao nhiêu. Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài gồm: + Các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; + Các doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước. 6. Ngành sản xuất kinh doanh Phân ngành trong cuốn sách này là căn cứ vào ngành sản xuất kinh doanh chính của mỗi doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ được phân vào một ngành kinh tế duy nhất- là ngành sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Ngành sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp là ngành mà doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị sản xuất trong doanh nghiệp, hoặc là ngành sản xuất kinh doanh theo thiết kế khi xây dựng doanh nghiệp, là ngành quyết định phương hướng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu những tiêu thức trên không xác định được, thì ngành sản xuất chính được xác định theo ngành có sử dụng nhiều lao động nhất trong năm. 7. Doanh thu thuần Là tổng thu nhập của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài sau khi trừ các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp) và trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Doanh thu thuần không bao gồm: + Doanh thu hoạt động tài chính (trừ cho thuê thiết bị, máy móc có người điều khiển kèm theo); + Doanh thu các hoạt động bất thường: Thanh lý, nhượng bán tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý... 8. Lao động Lao động của doanh nghiệp là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công. Lao động của doanh nghiệp không bao gồm: + Những người nhận vật liệu của doanh nghiệp về làm tại gia đình họ (lao động gia đình). + Những người đang trong thời gian học nghề của các trường, trung tâm gửi đến thực tập mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương. + Những lao động của các liên doanh gửi đến mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương. Với các doanh nghiệp tư nhân thì những người là thành viên trong gia đình có tham gia quản lý sản xuất hoặc trực tiếp sản xuất, nhưng không nhận tiền lương, tiền công - thu nhập của họ là thu nhập hỗn hợp, bao gồm cả lãi kinh doanh - cũng được tính là lao động của doanh nghiệp. 9. Thu nhập của người lao động Là tổng các khoản mà người lao động nhận được do sự tham gia của họ vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập của người lao động bao gồm: + Tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng trong lương; các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất, vào giá thành sản phẩm như phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đi lại, ăn giữa ca, trợ cấp thuê nhà và các khoản phụ cấp thường xuyên, không thường xuyên khác cho người lao động. Bao gồm các hình thức trả bằng tiền, bằng hiện vật như: Thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần áo bảo hộ lao động). + Bảo hiểm xã hội trả thay lương: Là khoản cơ quan BHXH chi trả cho người lao động của doanh nghiệp trong thời gian nghỉ ốm, thai sản, tai nạn lao động... theo chế độ quy định hiện hành. + Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Là các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác (quà tặng, thưởng của cấp trên...). 10. Ðóng góp của chủ doanh nghiệp tới BHXH, Bảo hiểm Y tế, Kinh phí Công đoàn Là số phát sinh đã trích trong năm mà chủ doanh nghiệp sẽ nộp cho người lao động tới cơ quan Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế và kinh phí Công đoàn. Ðây là số đã trích trong năm, bao gồm cả số đã nộp và số chưa nộp còn nợ cơ quan bảo hiểm xã hội, y tế và tổ chức Công đoàn. 11. Nguồn vốn Là toàn bộ số vốn của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn khác nhau: Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Nguồn vốn gồm: + Nguồn vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên... + Nợ phải trả: Là tổng các khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngoài), các khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên (tiền lương, tiền phụ cấp...) và các khoản phải trả khác. 12. Tài sản Là tổng giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn. + Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Là những tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp; có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong thời gian một năm. Tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các chứng chỉ có giá trị như tiền, vàng bạc đá quý), giá trị vật tư hàng hoá, các khoản phải thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. + Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp. Tài sản cố định là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng trên 1 năm và có giá trị từ 5 triêụ đồng trở lên. Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính. 13. Lợi nhuận Là số lợi nhuận thu được trong năm của doanh nghiệp từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (lợi nhuận trước thuế). Ðây là tổng lợi nhuận của toàn doanh nghiệp, tức là đã được bù trừ giữa các hoạt động có lãi và hoạt động bị thua lỗ. 14. Nộp ngân sách Là các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản nộp khác mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm. Cụ thể gồm: + Các khoản thuế: Thuế GTGT bán hàng nội địa, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế hàng hoá nhập khẩu, thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp... + Các khoản phí: Chỉ tính những khoản phí phải nộp cho ngân sách nhà nước, như: Phí giám định hàng hoá xuất nhập khẩu, phí kiểm dịch... + Các khoản lệ phí: Chỉ tính những khoản lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, như: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí địa chính, lệ phí bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí quản lý phương tiện giao thông, lệ phí cấp hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu... + Các khoản phụ thu và phải nộp khác. Nộp ngân sách không bao gồm các khoản: Ðóng góp từ thiện, ủng hộ các phong trào đoàn thể, ủng hộ xây dựng địa phương nơi doanh nghiệp đặt địa điểm sản xuất kinh doanh... 15. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm của doanh nghiệp chia (:) cho tổng nguồn vốn bình quân năm của doanh nghiệp. Tổng nguồn vốn bình quân năm | = | Tổng nguồn vốn đầu năm + Tổng nguồn vốn cuối năm | 2 |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn phản ảnh: Một đồng vốn bỏ ra trong một năm sinh lời được bao nhiêu đồng lợi nhuận? 16. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Là tỷ lệ của tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm của doanh nghiệp chia (:) cho tổng doanh thu thuần của doanh nghiệp do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp các dịch vụ và các thu nhập khác. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ảnh kết quả tiêu thụ được một đồng doanh thu thì có được bao nhiêu đồng lợi nhuận. |