Môi trường Việt Nam

http://www.worldbank.org/vietnam/moitruong

Cũng có ở: English 

anhnui1
 
TỔNG QUAN
 

Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Việt Nam trong 10 năm qua cùng với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng khai thác tài nguyên thiên nhiên đã tạo ra những áp lực đáng kể đối với môi trường.

Sự suy thoái không ngừng của môi trường đang là rào cản cho tăng trưởng và phát triển.

Biến đổi khí hậu là vấn đề nổi bật trong chương trình nghị sự của chúng tôi.

Biến đổi khí hậu liên quan đến nhiều ngành; nó không chỉ là vấn đề môi trường thuần túy mà còn chứa đựng các khía cạnh môi trường cả ở nguyên nhân, tác động và giải pháp.

Mục tiêu hoạt động của Nhóm môi trường 

Chương trình môi trường của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam có trọng tâm là đảm bảo sự bền vững về môi trường trong các dự án đang được triển khai và các dự án sẽ được triển khai trong tương lai, các dự án chuyên biệt về môi trường, cũng như công tác phân tích và đảm bảo an toàn môi trường.

Ngân hàng Thế giới sắp xếp các vấn đề ưu tiên của mình gần gũi với các mục tiêu ưu tiên của Chính phủ Việt Nam như đã nêu trong Chiến lược Đối tác Quốc gia dành choViệt Nam (viết tắt bằng tiếng Anh là CPS). Trụ cột thứ 3 trong 4 trụ cột của CPS giai đoạn 2007-2011 đề cập đến "Tăng cường Quản lý Tài nguyên và Môi trường."

Trên trang môi trường, hàng tháng chúng tôi sẽ cập nhật bài viết về một dự án, một báo cáo hoặc một sự kiện cụ thể. Bài viết mới nhất sẽ được trình bày trong phần Tiêu điểm trong tháng. Những bài viết cũ hơn sẽ được sẵp xếp vào các trang chủ để phù hợp.   

 

 

TIÊU ĐIỂM TRONG THÁNG 

Bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin (MỚI)   

Chương trình Hỗ trợ kỹ thuật dành cho Tín dụng Các-bon 

Phát triển và thích ứng với biến đổi khí hậu ở Việt Nam: Định hướng chiến lược cho Ngân hàng Thế giới 

Các bài trước
   
CÁC ƯU TIÊN 
Biến đổi Khí hậu
Các chính sách Môi trường

Quản lý Ô nhiễm & Chất thải Nguy hại

Các Chương trình loại trừ dần Hóa chất nguy hại 

Bảo tồn đa dạng sinh học 

Quản lý Tổng hợp Dải ven bờ 

Đánh giá Tác động Môi trường 

  
CÁC LIÊN KẾT KHÁC 
Sách Tài liệu Môi trường Xanh
Một số nét về môi trường
Mục tiêu Phát triển Thiên Niên Kỷ
Báo cáo và Ấn phẩm
Các Liên kết liên quan

 

    
ƯU TIÊN VỀ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI TẠI VIỆT NAM

Các chủ đề dưới đây khái quát những vấn đề ưu tiên chính của Ngân hàng Thế giới trong lĩnh vực môi trường tại Việt Nam. Mỗi chủ đề sẽ được trình bày rõ hơn ở trang web liên kết.

  • Biến đổi khí hậu: Một khối lượng lớn công việc phân tích về các vấn đề thích nghi đang được triển khai và việc này đang bắt đầu có ảnh hưởng đến việc thiết kế các dự án của chúng tôi. Về mặt làm giảm tác động, chúng tôi cố gắng lồng vào danh mục đầu tư của Ngân hàng Thế giới các dự án tín dụng các-bon và các cơ chế khác nhằm làm giảm hiệu ứng nhà kính. Một vài dự án có quy mô lớn hơn về giảm tác động và công nghệ sạch đang được xem xét.
  • Các chính sách môi trường: Các ví dụ về đối thoại chính sách môi trường trong từng ngành có thể thấy được ở hầu hết các dự án của Ngân hàng Thế giới. Ở phạm vi rộng hơn, chúng tôi tham gia với Chính phủ Việt Nam trong thiết kế chính sách môi trường thông qua các gói Tín dụng Hỗ trợ Xóa đói Giảm nghèo (PRSCs) và các cơ chế khác hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách. Để đọc thêm, xin mời nhắp chuột vào mục Tiểu mục II - Các chính sách Môi trường.
  • Quản lý ô nhiễm và chất thải nguy hại: Công việc của Ngân hàng Thế giới trong lĩnh vực này bao gồm công việc phân tích với phạm vi rộng, một số dự án đầu tư trực tiếp về hỗ trợ kỹ thuật và quản lý ô nhiễm bằng hình thức viện trợ không hoàn lại và cho vay.
  • Các chương trình loại trừ dần các hóa chất nguy hại: Việt Nam tham gia ký kết Công ước Stockholm về các Chất Ô nhiễm hữu cơ bền và Nghị định thư Montreal về Các chất phá hủy tầng Ozone. Ngân hàng Thế giới hỗ trợ Việt Nam tuân thủ cam kết với các công ước này thông qua các dự án loại trừ từng bước các chất phá hủy tầng Ozone (viết tắt bằng tiếng Anh là ODS), đảm bảo quản lý an toàn các chất PCB và tiến tới loại trừ hoàn toàn các chất này.
  • Bảo tồn đa dạng sinh học: Rừng, nguồn nước và đất ngập nước của Việt Nam có đặc trưng là tính đặc hữu và đa dạng cao và sự tồn tại đang bị đe dọa. Về góc độ bảo tồn, Ngân hàng Thế giới chủ yếu hỗ trợ bằng một số hoạt động hiện thời trong các lĩnh vực quản lý rừng và đa dạng sinh học ở các khu vực bảo tồn.
  • Quản lý tổng hợp dải ven bờ: Quản lý dải ven bờ là cực kỳ quan trọng để quản lý phát triển tổng hợp ở Việt Nam. Sự gia tăng nhiệt độ và tác động của nó là nước biển dâng và suy giảm trữ lượng cá khiến cho chủ đề thủy sản và nuôi trồng thủy sản tiếp tục là mối quan tâm của Ngân hàng Thế giới để xác định các hoạt động trong tương lai, cùng với việc lồng ghép các vấn đề duyên hải vào việc phát triển khu vực, đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Đánh giá tác động môi trường: Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam hỗ trợ việc xem xét góc độ môi trường trong các dự án và các chương trình phát triển bằng hai cách: Một là, lồng ghép và tăng cường Đánh giá Tác động Môi trường (EIA) vào hệ thống quốc gia của Việt Nam; hai là, tuân thủ các chính sách đảm bảo an toàn của Ngân hàng Thế giới để giảm thiểu các tác động đối với môi trường của các dự án sử dụng nguồn vốn của Ngân hàng Thế giới và tối đa hóa các lợi ích môi trường.
 

Chúng tôi là ai?

Dưới sự điều hành của Bà Jennifer Sara, Giám đốc Ban Phát triển Bền vững của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, Nhóm Môi trường ở Văn phòng Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam gồm có: Ông Douglas J. Graham, Điều phối viên chương trình môi trường; Bà Trần Thị Thanh Phương, Chuyên gia môi trường cao cấp; Bà Vũ Thị Diệu Lý, Chuyên viên; Ông Ngô Huy Toàn, Chuyên viên; và Bà Lê Thanh Hương Giang, Trợ lý Chương trình. Ngoài ra, các hoạt động môi trường ở Việt Nam còn được thực hiện bởi các chuyên gia của các nhóm khác trong văn phòng Ngân hàng Thế giới đặt tại Hà Nội như Nông thôn, Giao thông, Năng lượng, Đô thị và các chuyên gia từ các văn phòng của Ngân hàng Thế giới ở các nước khác và văn phòng trung tâm ở Washington.

Để biết thêm thông tin chi tiết hãy truy cập vào trang web: Việt Nam

 

Last updated: 2011-06-10




Permanent URL for this page: http://go.worldbank.org/L9FYN74TP0